1 U.S. dollar banknote on white surface
+Nhược điểm: Khó đo đạt tài sản vô hình, quá nhiều giả định => PP tham chiếu.
Nên được xem xét trên định giá, doanh nghiệp nhỏ, ít TS vô hình thường dùng có các mục đích lập báo cáo tài chính.

Đầu tiên, xác định:
+Định giá TS này cho ai: Cả công ty - Tổng TS, NĐT dài hạn - Tổng nợ dài hạn phải trả lãi + VCP, Chủ sở hữu - Tổng VCP, Cá nhân - loại TS cụ thể.

Giá trị của tổng TS = GT toàn công ty - GT tổng nợ.
Xác định
1. chuẩn giá trị ( đối tượng định giá) là?
  • Fair value, investment value, market value, book value,...
  • Cho Cổ đông chi phối hay cổ đông thiểu số
2. Ngày định giá?

Các bước thực hiện
  • Lấy bảng CĐKT, thực hiện các điều chỉnh => Lấy bản CDDKT mới nhất (giá trị sổ sách)
  • Trình bày lại tài sản và nợ trong BCĐKT theo giá trị thị trường. TS và Nợ đã được ghi nhận trong bảng CĐKT => Chuyển sang GT TT.
  • Ghi nhận lại những TS vô hình, TS hoặc nợ tiềm tàng.
  • Các TS hữu hình ngắn hạn: vd tiền, những khoản phải thu.
TÀI SẢN
+Tiền: Không cần điều chỉnh, trừ khi ngoại tệ- điều chỉnh theo tỷ giá mới.
+CK thị trường: Dựa theo giá trị trường của CK
+Khoản phải thu: Bao nhiêu % là không thể thu hồi.
+Khoản phải thu - nlđ, BGĐ, cổ đông lớn ...: Nếu công ty chưa có kế hoạch đòi, người vay ko tính trả => Xóa.
+HTK: Phức tạp
+Chi phí trả trước: Điều chỉnh xóa
TS CĐ
-BĐS, nhà cửa: Nhờ bên định giá thứ 3
-Máy móc thiết bị: Giá trị thị trường thường thấp hơn GT sổ sách (
TS vô hình
NỢ PHẢI TRẢ
Khoảng phải trả
Các chi phí phải trả
Nợ vay phải trả